Trung tâm kiểm soát bệnh tật là gì? Các nghiên cứu khoa học

Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật là cơ quan y tế công cộng chịu trách nhiệm giám sát dịch tễ và kiểm soát bệnh truyền nhiễm trong cộng đồng. Cơ quan này dựa trên dữ liệu dịch tễ và bằng chứng khoa học để phòng ngừa bệnh tật, hướng dẫn sức khỏe và bảo đảm an ninh y tế quốc gia.

Khái niệm Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật

Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật (Centers for Disease Control – CDC hoặc các cơ quan tương đương) là tổ chức y tế công cộng có chức năng cốt lõi trong giám sát, phòng ngừa và kiểm soát bệnh tật ở cấp quốc gia và quốc tế. Cơ quan này vận hành dựa trên các nguyên lý của dịch tễ học, khoa học y sinh, y tế công cộng và hệ thống cảnh báo sớm nhằm giảm thiểu tác động của bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm và các nguy cơ sức khỏe cộng đồng. Bản chất của CDC thể hiện ở vai trò trung tâm trong việc thu thập dữ liệu, đánh giá bằng chứng, ban hành khuyến cáo và hỗ trợ hoạch định chính sách sức khỏe dựa trên cơ sở khoa học.

Trong cấu trúc y tế hiện đại, CDC thường là lực lượng quan trọng nhất trong việc đảm bảo an ninh y tế quốc gia. Các tổ chức như CDC Hoa Kỳ, ECDC Châu Âu, và các trung tâm kiểm soát bệnh tật địa phương đều phối hợp với những tổ chức quốc tế như WHO để chuẩn hóa quy trình và tăng cường khả năng ứng phó trước các mối đe dọa sức khỏe xuyên biên giới. Dữ liệu và khuyến nghị của họ là nền tảng cho nhiều chương trình y tế lớn, từ tiêm chủng đến kiểm soát dịch bệnh mới nổi.

Một số thành phần cấu trúc thường gặp trong một CDC quốc gia:

  • Khối giám sát dịch tễ và phân tích dữ liệu.
  • Khối xét nghiệm và nghiên cứu y sinh học.
  • Khối ứng phó khẩn cấp và hoạt động hiện trường.
  • Khối truyền thông y tế công cộng và công bố khuyến cáo.

Bảng dưới đây mô tả một số chức năng cơ bản của CDC:

Chức năng Mô tả
Giám sát dịch tễ Thu thập và phân tích dữ liệu bệnh tật theo thời gian thực
Phòng ngừa bệnh Xây dựng hướng dẫn, triển khai chiến lược kiểm soát
Ứng phó khẩn cấp Điều phối lực lượng khi xảy ra dịch bệnh, thiên tai

Vai trò trong giám sát dịch tễ

Giám sát dịch tễ là nhiệm vụ chủ đạo của CDC nhằm phát hiện sớm các nguy cơ bệnh tật và theo dõi xu hướng lan truyền trong cộng đồng. Việc giám sát được thực hiện thông qua các hệ thống thu thập dữ liệu từ bệnh viện, phòng xét nghiệm, cơ sở y tế và mạng lưới báo cáo ca bệnh chuẩn hóa. Dữ liệu dịch tễ được phân tích theo thời gian, không gian và đặc điểm dân số nhằm đánh giá biến động dịch bệnh và nhận diện các bất thường sinh học.

CDC sử dụng nhiều hình thức giám sát như giám sát chủ động, giám sát bị động, giám sát trọng điểm và giám sát theo sự kiện. Mỗi hình thức có mức độ chi tiết và độ chính xác khác nhau, nhưng tất cả đều đóng góp vào bản đồ dịch tễ quốc gia. Công nghệ số hóa, trí tuệ nhân tạo và tính toán dữ liệu lớn ngày càng được tích hợp để hỗ trợ phát hiện sớm các ổ dịch, theo dõi chuỗi lây nhiễm và dự báo xu hướng lan truyền.

Các chỉ tiêu giám sát dịch tễ thường bao gồm:

  • Số ca mắc theo thời gian và khu vực.
  • Tỷ lệ tử vong và mức độ nghiêm trọng của bệnh.
  • Tốc độ lây lan và hệ số lây truyền (R0).

Hoạt động phòng chống và kiểm soát dịch bệnh

CDC triển khai nhiều biện pháp phòng chống dịch bệnh nhằm giảm thiểu tỷ lệ mắc và ngăn chặn các đợt bùng phát lớn. Các hoạt động bao gồm điều tra dịch tễ, truy vết tiếp xúc, phân tích chuỗi lây nhiễm, đánh giá nguồn phát bệnh và kiểm soát lây lan tại cộng đồng. Dữ liệu thu thập được chuyển thành các khuyến cáo công cộng như hướng dẫn đeo khẩu trang, vệ sinh tay, giãn cách xã hội hoặc các biện pháp phòng ngừa khác tùy vào bản chất bệnh.

Trong công tác phòng bệnh dài hạn, CDC xây dựng các chương trình tiêm chủng, quản lý các bệnh mãn tính và đưa ra chiến lược kiểm soát bệnh nguy cơ cao. Nhiều chiến dịch toàn quốc được thực hiện để ngăn chặn bệnh truyền nhiễm như sởi, bại liệt, lao hoặc cúm mùa. Các trung tâm kiểm soát bệnh tật cũng phối hợp với các viện nghiên cứu để phát triển vaccine, phương pháp xét nghiệm nhanh và phác đồ điều trị tiêu chuẩn.

Một số nhóm hoạt động kiểm soát dịch:

  • Điều tra ca bệnh và truy vết.
  • Triển khai xét nghiệm diện rộng.
  • Khuyến cáo biện pháp y tế cộng đồng.

Nghiên cứu khoa học và hỗ trợ chính sách y tế

Nghiên cứu khoa học là một trong những trụ cột quan trọng của Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật, giúp chuyển hóa bằng chứng khoa học thành các quyết định chính sách. Các lĩnh vực nghiên cứu bao gồm dịch tễ học mô tả, dịch tễ học phân tích, khoa học virus, miễn dịch học, khoa học hành vi và mô hình hóa lan truyền bệnh. Mỗi lĩnh vực đóng vai trò hỗ trợ việc hiểu rõ bản chất của bệnh và xác định các chiến lược phòng chống hiệu quả.

Kết quả nghiên cứu được sử dụng để xây dựng bản đồ nguy cơ, xác định nhóm dân số nhạy cảm và thiết lập tiêu chuẩn can thiệp. Các báo cáo chuyên môn của CDC là tài liệu quan trọng cho chính phủ khi đưa ra các chính sách y tế quốc gia, đặc biệt trong các tình huống khẩn cấp như đại dịch. Nghiên cứu khoa học cũng giúp đánh giá hiệu quả vaccine, tác động của thuốc điều trị và các yếu tố nguy cơ môi trường.

Bảng dưới đây minh họa một số lĩnh vực nghiên cứu chính:

Lĩnh vực Vai trò
Dịch tễ học Phân tích xu hướng bệnh và các biến số nguy cơ
Virus học Nghiên cứu cơ chế lây lan và tiến hóa virus
Khoa học hành vi Đánh giá tác động của hành vi đối với mức độ lây nhiễm

Đào tạo và nâng cao năng lực y tế công cộng

Đào tạo và phát triển năng lực là nhiệm vụ chiến lược của Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật nhằm đảm bảo hệ thống y tế có đủ nguồn nhân lực chất lượng cao để ứng phó với các thách thức sức khỏe cộng đồng. Hoạt động này bao gồm đào tạo cán bộ dịch tễ, chuyên gia phân tích dữ liệu, nhân viên phòng xét nghiệm, đội ngũ phản ứng nhanh và các nhà quản lý y tế. Các chương trình được thiết kế theo tiêu chuẩn quốc tế, kết hợp giữa lý thuyết, thực hành và diễn tập mô phỏng các tình huống khẩn cấp.

CDC thường triển khai các khóa học dài hạn và ngắn hạn về điều tra dịch tễ, phân tích mô hình truyền bệnh, sử dụng công nghệ thông tin y tế và kỹ năng truyền thông rủi ro. Những chương trình này giúp xây dựng lực lượng nòng cốt có khả năng đánh giá nhanh tình hình dịch bệnh, triển khai biện pháp kiểm soát và phối hợp liên ngành trong các hoạt động y tế công cộng. Nhiều chương trình đào tạo còn hỗ trợ tăng cường năng lực cho các địa phương thông qua mạng lưới giám sát và hợp tác chuyên môn.

Một số nhóm đào tạo quan trọng:

  • Đào tạo điều tra viên dịch tễ học (Field Epidemiology Training Program – FETP).
  • Kỹ thuật xét nghiệm vi sinh và an toàn sinh học.
  • Kỹ năng quản lý khủng hoảng và ứng phó sự cố y tế công cộng.

Bảng dưới đây minh họa một số nội dung đào tạo thường gặp tại các CDC:

Nội dung đào tạo Mục tiêu
Điều tra ổ dịch Nắm vững quy trình xác định nguồn lây và kiểm soát lan truyền
Phân tích dữ liệu dịch tễ Ứng dụng mô hình thống kê và phần mềm phân tích
An toàn phòng thí nghiệm Đảm bảo vận hành phòng xét nghiệm đạt chuẩn an toàn sinh học

Ứng phó khẩn cấp và an ninh y tế

Ứng phó khẩn cấp là một trong những chức năng quan trọng của CDC, đảm bảo sự chuẩn bị và phản ứng kịp thời trước các sự cố y tế như dịch bệnh, thiên tai, tai nạn hóa học hoặc sinh học. CDC thiết lập các trung tâm điều phối khẩn cấp với nhiệm vụ giám sát liên tục, mô phỏng tình huống, phân tích rủi ro và điều động nhân lực khi có khủng hoảng. Hệ thống này thường vận hành 24/7 để đảm bảo nguồn thông tin nhanh chóng và chính xác.

Các hoạt động ứng phó bao gồm đánh giá mức độ nguy cơ, triển khai đội phản ứng nhanh, thiết lập khu vực cách ly, phân bổ vật tư y tế và cung cấp hướng dẫn cho chính quyền địa phương. Nhiều CDC xây dựng hệ thống ứng phó theo mô hình chuẩn hóa dựa trên các hướng dẫn quốc tế từ WHO hoặc HHS. An ninh y tế, bao gồm quản lý phòng thí nghiệm sinh học nguy cơ cao và phòng chống khủng bố sinh học, cũng là nhiệm vụ trọng yếu.

Một số thành phần trong hệ thống ứng phó khẩn cấp:

  • Trung tâm điều phối khẩn cấp (Emergency Operations Center – EOC).
  • Đội phản ứng nhanh đa ngành.
  • Kho dự trữ vật tư chiến lược.

Truyền thông và phổ biến kiến thức sức khỏe

Truyền thông y tế công cộng là hoạt động trọng tâm giúp CDC cung cấp thông tin chính xác, minh bạch và kịp thời cho cộng đồng. Mục tiêu của truyền thông là hướng dẫn hành vi phòng bệnh, giảm thiểu sự lan truyền của thông tin sai lệch và tạo sự đồng thuận xã hội trong ứng phó dịch bệnh. Các hình thức truyền thông bao gồm công bố hướng dẫn, họp báo, tài liệu trực tuyến, chiến dịch truyền thông đại chúng và cung cấp dữ liệu mở để quản lý minh bạch.

Trong bối cảnh dịch bệnh bùng phát, truyền thông hiệu quả giúp giảm hoang mang, định hướng hành vi phòng ngừa và củng cố niềm tin vào hệ thống y tế. Nhiều CDC ứng dụng công nghệ số và mạng xã hội để tăng tốc độ lan truyền thông tin chính thống. Dữ liệu từ các trang như CDC Hoa Kỳ được sử dụng rộng rãi bởi học giả, báo chí và các tổ chức y tế.

Một số nội dung truyền thông phổ biến:

  • Hướng dẫn vệ sinh cá nhân và phòng bệnh.
  • Các báo cáo tình hình dịch bệnh theo tuần.
  • Khuyến cáo tiêm chủng.

Hợp tác quốc tế

Hợp tác quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an ninh y tế toàn cầu, đặc biệt trong bối cảnh các bệnh truyền nhiễm dễ dàng lan rộng qua biên giới. CDC của các quốc gia thường xây dựng mạng lưới hợp tác với các tổ chức quốc tế như WHO, ECDCCDC Global Health để chia sẻ dữ liệu, hỗ trợ kỹ thuật và phối hợp nghiên cứu.

Các chương trình hỗ trợ quốc tế bao gồm phát triển năng lực giám sát dịch tễ, cung cấp chuyên gia hỗ trợ cho các quốc gia gặp khủng hoảng, đào tạo nhân lực, phát triển hệ thống xét nghiệm và triển khai chương trình tiêm chủng. Nhiều CDC tham gia vào các mạng lưới cảnh báo sớm khu vực nhằm phát hiện dịch bệnh xuyên biên giới và kích hoạt phản ứng nhanh.

Một số hoạt động hợp tác tiêu biểu:

  • Chia sẻ dữ liệu gen của virus mới nổi.
  • Hỗ trợ xét nghiệm trong dịch bệnh quy mô lớn.
  • Đào tạo nhân sự y tế cho các nước đang phát triển.

Tầm quan trọng đối với sức khỏe cộng đồng

Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật giữ vai trò trụ cột trong hệ thống y tế quốc gia, quyết định khả năng phòng ngừa, phát hiện sớm và ứng phó các nguy cơ sức khỏe. Việc duy trì một hệ thống CDC mạnh giúp giảm gánh nặng bệnh tật, tăng tuổi thọ dân cư và cải thiện chất lượng sống thông qua chiến lược phòng bệnh chủ động. Hệ thống này cũng tạo lớp bảo vệ vững chắc trước các mối đe dọa y tế mới nổi như đại dịch, dịch zoonotic hoặc các sự cố sinh học nguy hiểm.

Tầm quan trọng của CDC càng thể hiện rõ trong bối cảnh toàn cầu hóa, khi dịch bệnh lan truyền nhanh hơn và đòi hỏi sự phối hợp đa quốc gia. Vai trò của CDC không chỉ giới hạn trong quốc gia mà còn đóng góp vào an ninh y tế khu vực và thế giới thông qua hợp tác, chia sẻ dữ liệu và hỗ trợ kỹ thuật.

Tài liệu tham khảo

Các bài báo, nghiên cứu, công bố khoa học về chủ đề trung tâm kiểm soát bệnh tật:

Một số yếu tố liên quan tới tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 24 tháng tuổi đến khám tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Bắc Giang 2020
Tạp chí Nghiên cứu Y học - - 2021
Một nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành trên 200 trẻ em dưới 24 tháng tuổi đến khám tại Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật tỉnh Bắc Giang. Mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá một số yếu tố liên quan tới tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 24 tháng tuổi đến khám tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Bắc Giang năm 2020. Kết quả của nghiên cứu này cho thấy: Tỷ lệ Suy dinh dưỡng của trẻ dưới 24 thá... hiện toàn bộ
#Tình trạng dinh dưỡng #trẻ dưới 24 tháng tuổi #Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật tỉnh Bắc Giang #năm 2020
Thực trạng và nhu cầu nhân lực của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tuyến Tỉnh giai đoạn 2018 - 2020
Tạp chí Nghiên cứu Y học - - 2021
Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp định lượng và định tính được thực hiện trên 18 Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tuyến tỉnh/thành phố nhằm mục tiêu mô tả thực trạng và nhu cầu nhân lực y tế dự phòng sau sáp nhập Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tuyến tỉnh. Kết quả cho thấy sau sáp nhập số cán bộ có chuyên ngành y chiếm 64,5%, trong đó trình độ đại học và sau đại học chỉ chiếm 56,8%. Phân bổ nhân lực tại... hiện toàn bộ
#Nhu cầu nhân lực #y tế dự phòng #Trung tâm Kiểm soát bệnh tật.
HÀI LÒNG VỚI CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH TẬT KIÊN GIANG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN, NĂM 2021
Tạp chí Y học Cộng đồng - Tập 63 Số 3 - 2022
Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 200 nhân viên đang làm việc tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Kiên Giang từ tháng 01 năm 2021 đến tháng 06 năm 2021 nhằm đánh giá sự hài lòng đối với công việc của đối tượng nghiên cứu và phân tích một số yếu tố liên quan đến thực trạng trên. Kết quả nghiên cứu cho thấy: tỷ lệ hài lòng của nhân viên với các khía cạnh khác nhau trong công việc của họ đề... hiện toàn bộ
#Hài lòng công việc của nhân viên #yếu tố liên quan với hài lòng công việc.
THỰC TRẠNG LO ÂU, TRẦM CẢM VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở CÁC CẶP VỢ CHỒNG ĐIỀU TRỊ HIẾM MUỘN TẠI KHOA CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH TẬT TỈNH KIÊN GIANG NĂM 2021
Tạp chí Y học Việt Nam - Tập 513 Số 1 - 2022
Mục tiêu: Mô tả thực trạng lo âu, trầm cảm ở các cặp vợ chồng điều trị hiếm muộn tại khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản-Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (CDC) tỉnh Kiên Giang năm 2021 và phân tích một số yếu tố liên quan. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích được thực hiện trên 770 đối tượng nghiên cứu (385 cặp vợ chồng) đang điều trị hiếm muộn tại Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản, CD... hiện toàn bộ
#hiếm muộn #lo âu #trầm cảm #yếu tố liên quan #trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản tỉnh Kiên Giang
20. KHẢO SÁT KIẾN THỨC PHÒNG CHỐNG THIẾU MÁU, THIẾU SẮT Ở PHỤ NỮ MANG THAI ĐẾN KHÁM BỆNH TẠI TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH TẬT TỈNH TRÀ VINH NĂM 2022
Tạp chí Y học Cộng đồng - Tập 64 Số 5 - Trang - 2023
Mục tiêu: Mô tả kiến thức và các yếu tố liên quan đến kiến thức phòng chống thiếu máu, thiếu sắt (TMTS) ở phụ nữ mang thai đến khám bệnh tại Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật Tỉnh Trà Vinh (CDC Trà Vinh) năm 2022. Đối tượng - Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang ở 384 phụ nữ mang thai đến khám bệnh và tiếp nhận dịch vụ chăm sóc sức khỏe thai kỳ tại CDC Trà Vinh từ tháng 01/2022 đến tháng 03/202... hiện toàn bộ
#Thiếu máu #thiếu sắt #phụ nữ có thai #Trà Vinh.
KHẢO SÁT KIẾN THỨC PHÒNG CHỐNG THIẾU MÁU, THIẾU SẮT Ở PHỤ NỮ MANG THAI ĐẾN KHÁM BỆNH TẠI TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH TẬT TỈNH TRÀ VINH NĂM 2022
Tạp chí Y học Cộng đồng - - 2023
Mục tiêu: Mô tả kiến thức và các yếu tố liên quan đến kiến thức phòng chống thiếu máu, thiếu sắt (TMTS) ở phụ nữ mang thai đến khám bệnh tại Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật Tỉnh Trà Vinh (CDC Trà Vinh) năm 2022. Đối tượng - Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang ở 384 phụ nữ mang thai đến khám bệnh và tiếp nhận dịch vụ chăm sóc sức khỏe thai kỳ tại CDC Trà Vinh từ tháng 01/2022 đến tháng 03/202... hiện toàn bộ
#Thiếu máu #thiếu sắt #phụ nữ có thai #Trà Vinh.
Thực trạng và nhu cầu nhân lực phòng, chống HIV/AIDS tại một số tỉnh thành lập Trung tâm kiểm soát bệnh tật
Tạp chí Nghiên cứu Y học - - 2021
Nghiên cứu mô tả cắt ngang thực hiện tại 18 Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh/thành phố nhằm mô tả thực trạng và nhu cầu nhân lực phòng, chống HIV/AIDS sau khi sáp nhập Trung tâm kiểm soát bệnh tật tuyến tỉnh. Kết quả cho thấy sau sáp nhập Trung tâm kiểm soát bệnh tật, nhân lực phòng, chống HIV/AIDS tuyến tỉnh giảm đi. Nhu cầu nhân lực tại Khoa phòng, chống HIV/AIDS trong 2 năm tiếp theo về số lượ... hiện toàn bộ
#Nhân lực #HIV/AIDS #Trung tâm Kiểm soát bệnh tật.
TÁC ĐỘNG CỦA ĐẠI DỊCH COVID-19 ĐẾN SỨC KHOẺ TÂM THẦN CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TẠI MỘT SỐ TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH TẬT Ở 4 TỈNH CỦA VIỆT NAM
Tạp chí Y học Việt Nam - Tập 519 Số 2 - 2022
Nghiên cứu nhằm đánh giá tác động của đại dịch COVID-19 đối với sức khỏe tâm thần của nhân viên y tế dự phòng. Nghiên cứu cắt ngang sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn trực tiếp và thang đo tác động quy mô sự kiện(IES-R) trên 455 nhân viên y tế từ các trung tâm kiểm soát bệnh tật (CDC) ở 4 tỉnh trong đại dịch COVID-19 vào năm 2021. Kết quả nghiên cứu cho thấy 45,93% đối tượng có vấn đề sức khỏe tâm thần ... hiện toàn bộ
Thực trạng hài lòng đối với dịch vụ khám bệnh của Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Thanh Hoá
TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐIỀU DƯỠNG - Tập 3 Số 3 - Trang 33-40 - 2020
Mục tiêu: Mô tả thực trạng sự hài lòng đối với dịch vụ khám bệnh của Trung tâm Kiểm soát dịch bệnh tỉnh Thanh Hóa. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu mô tả được tiến hành trên 400 đối tượng được lựa chọn ngẫu nhiên từ các đối tượng đến sử dụng dịch vụ khám bệnh tại Trung Tâm. Sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp các đối tượng bằng bộ công cụ đánh giá hài lòng của người bện... hiện toàn bộ
#Hài lòng #dịch vụ #khám bệnh #kiểm soát bệnh tật.
HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TÁC KIỂM DỊCH Y TẾ BIÊN GIỚI SAU KHI SÁP NHẬP TRUNG TÂM KIỂM DỊCH Y TẾ QUỐC TẾ VÀO TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH TẬT
Tạp chí Y học Việt Nam - Tập 504 Số 2 - 2021
Bối cảnh: Từ năm 2015, Bộ Y tế quyết định sáp nhập Trung tâm kiểm dịch y tế quốc tế (TTKDYTQT) vào Trung tâm kiểm soát bệnh tật (CDC) tỉnh/thành phố tại Việt Nam. Tuy nhiên, hiệu quả của việc sáp nhập đối với công tác Kiểm dịch y tế biên giới vẫn chưa được nghiên cứu. Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả của công tác Kiểm dịch y tế biên giới sau khi sáp nhập TTKDY... hiện toàn bộ
#Kiểm dịch y tế biên giới #trung tâm kiểm dịch y tế quốc tế #trung tâm kiểm soát bệnh tật #sáp nhập
Tổng số: 24   
  • 1
  • 2
  • 3